Vietmap Live Map — bản đồ trực tuyến và chỉ đường tại Việt Nam
Live Map của Vietmap là bản đồ nền do người Việt xây dựng và cập nhật hằng tuần, chạy trực tiếp trên trình duyệt. Bạn tìm được địa điểm, dựng lộ trình nhiều chặng, kiểm tra biển cấm dành cho xe tải và ước tính phí cầu đường trước khi xe lăn bánh — không cần cài đặt gì.
Bản đồ Việt Nam sau sáp nhập: tra địa chỉ trước và sau sáp nhập
Từ ngày 1/7/2025, cả nước còn 34 tỉnh, thành phố và không còn cấp huyện: địa chỉ chuyển từ 3 cấp (tỉnh – huyện – xã) sang 2 cấp (tỉnh – phường, xã). Bản đồ hiển thị tên tỉnh, thành phố, phường, xã theo đơn vị hành chính mới sau sáp nhập, nên bạn thấy ngay một địa điểm giờ thuộc tỉnh nào, phường xã nào.
Tìm bằng địa chỉ cũ hay địa chỉ mới đều được
Gõ địa chỉ theo cách gọi trước sáp nhập (có quận, huyện) hay theo địa chỉ mới sau sáp nhập, ô tìm kiếm đều trả về đúng vị trí. Có thể gõ tên địa điểm, số nhà hoặc dán trực tiếp cặp toạ độ dạng 21.0285, 105.8342; chạm vào một điểm bất kỳ trên bản đồ cũng cho ra thông tin của điểm đó kèm toạ độ chính xác.
Xem song song địa chỉ trước và sau sáp nhập
Kết quả hiển thị đồng thời địa chỉ cũ và địa chỉ mới để đối chiếu khi ghi hoá đơn, hợp đồng hay vận đơn. Trong phần Cài đặt có thể chọn chỉ hiện định dạng cũ 3 cấp, chỉ hiện định dạng mới 2 cấp, hoặc hiện cả hai.
Chuyển đổi địa chỉ hàng loạt
Cần chuyển cả danh sách địa chỉ cũ sang địa chỉ mới (hoặc ngược lại) cho dữ liệu khách hàng, đơn hàng? Dùng công cụ chuyển đổi địa chỉ cũ sang mới sau sáp nhập của Vietmap.
Chuyển đổi toạ độ VN-2000 sang WGS84 (kinh độ, vĩ độ)
Toạ độ trên sổ đỏ, bản vẽ địa chính và hồ sơ đo đạc ở Việt Nam được ghi theo hệ toạ độ quốc gia VN-2000 dưới dạng cặp số X, Y tính bằng mét, trong khi bản đồ trực tuyến và GPS dùng kinh độ, vĩ độ WGS84. Live Map đổi qua lại hai hệ này ngay trên trình duyệt: nhập X, Y để xem vị trí thửa đất trên bản đồ, hoặc bấm một điểm bất kỳ để lấy toạ độ VN-2000 của nó. Mở công cụ chuyển đổi toạ độ VN-2000.
Xem toạ độ VN-2000 và WGS84 song song
Chọn chế độ WGS84, VN2000 hoặc Cả hai ở góc trên bản đồ. Thẻ địa điểm, chi tiết địa điểm và menu
chuột phải sẽ hiển thị và sao chép toạ độ theo hệ đã chọn. Ô tìm kiếm nhận trực tiếp toạ độ VN-2000,
ví dụ 2326345.31, 588591.94, 105°00′; thứ tự X, Y đảo ngược hay dùng dấu phẩy thập phân
đều được.
Chuyển đổi toạ độ hàng loạt từ Excel, CSV
Dán danh sách toạ độ hoặc tải file Excel (.xlsx, .xls) hay CSV để đổi hàng nghìn điểm một lần. Chọn dấu phân tách cột, chọn cột chứa toạ độ: 2 cột riêng X và Y (hoặc vĩ độ và kinh độ), hay 1 cột chứa cả hai giá trị kèm định dạng và dấu phân tách trong ô. Kết quả xuất ra Excel hoặc CSV, giữ nguyên các cột gốc như mã thửa, tên điểm và thêm cột toạ độ đã chuyển đổi.
Tự dò kinh tuyến trục khi không rõ tỉnh
Mỗi tỉnh dùng một kinh tuyến trục riêng (múi chiếu 3°, hệ số 0,9999), nên cùng một cặp X, Y có thể rơi vào vài tỉnh liền kề. Công cụ thử từng kinh tuyến trục, chỉ giữ lại những kết quả nằm đúng tỉnh dùng kinh tuyến đó và cho bạn chọn đúng kinh tuyến ghi trên hồ sơ. Chiều ngược lại, từ kinh độ, vĩ độ công cụ tự xác định tỉnh để chọn kinh tuyến trục chính thức. Hỗ trợ cả UTM múi 48 và 49 (múi 6°).
Độ chính xác của phép chuyển đổi
Phép chuyển đổi dùng bộ 7 tham số chính thức VN-2000 – WGS84 và phép chiếu Transverse Mercator, cho kết quả trùng với thư viện trắc địa PROJ đến mức milimét; sai số của bản thân bộ tham số quốc gia khoảng 1 mét. Kết quả phù hợp để tra cứu và định vị, không thay thế số liệu đo đạc địa chính.
Kinh tuyến trục VN-2000 của 63 tỉnh, thành (trước 01/07/2025)
Theo Thông tư 973/2001/TT-TCĐC. Sổ đỏ và hồ sơ địa chính cấp trước sáp nhập dùng kinh tuyến trục của tỉnh cũ trong bảng này.
| Kinh tuyến trục | Tỉnh, thành phố |
|---|---|
| 103°00′ | Điện Biên, Lai Châu |
| 104°00′ | Sơn La |
| 104°30′ | Cà Mau, Kiên Giang |
| 104°45′ | An Giang, Lào Cai, Nghệ An, Phú Thọ, Yên Bái |
| 105°00′ | Bạc Liêu, Cần Thơ, Đồng Tháp, Hà Nam, Hà Nội, Hậu Giang, Ninh Bình, Thanh Hóa, Vĩnh Phúc |
| 105°30′ | Bắc Ninh, Hà Giang, Hà Tĩnh, Hải Dương, Hưng Yên, Nam Định, Sóc Trăng, Tây Ninh, Thái Bình, Trà Vinh, Vĩnh Long |
| 105°45′ | Bến Tre, Bình Dương, Cao Bằng, Hải Phòng, Hồ Chí Minh, Long An, Tiền Giang |
| 106°00′ | Hòa Bình, Quảng Bình, Tuyên Quang |
| 106°15′ | Bình Phước, Quảng Trị |
| 106°30′ | Bắc Kạn, Thái Nguyên |
| 107°00′ | Bắc Giang, Thừa Thiên Huế |
| 107°15′ | Lạng Sơn |
| 107°30′ | Kon Tum |
| 107°45′ | Bà Rịa - Vũng Tàu, Đà Nẵng, Đồng Nai, Lâm Đồng, Quảng Nam, Quảng Ninh |
| 108°00′ | Quảng Ngãi |
| 108°15′ | Bình Định, Khánh Hòa, Ninh Thuận |
| 108°30′ | Bình Thuận, Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Phú Yên |
Kinh tuyến trục 34 tỉnh, thành sau sáp nhập
Hiện chưa có văn bản chính thức quy định kinh tuyến trục cho 34 tỉnh, thành mới. Với tỉnh mới gộp từ các tỉnh cũ cùng kinh tuyến, giá trị không đổi: Cao Bằng 105°45′, Đà Nẵng 107°45′, Đắk Lắk 108°30′, Điện Biên 103°00′, Hà Nội 105°00′, Hà Tĩnh 105°30′, Huế 107°00′, Hưng Yên 105°30′, Khánh Hòa 108°15′, Lai Châu 103°00′, Lạng Sơn 107°15′, Lào Cai 104°45′, Nghệ An 104°45′, Quảng Ninh 107°45′, Sơn La 104°00′, Thái Nguyên 106°30′, Thanh Hóa 105°00′.
17 tỉnh, thành mới dưới đây gộp từ các tỉnh cũ có kinh tuyến trục khác nhau. Toạ độ trên hồ sơ cũ phải chuyển đổi theo kinh tuyến trục của tỉnh cũ, nếu dùng một kinh tuyến chung cho cả tỉnh mới, vị trí có thể lệch hàng chục kilômét.
| Tỉnh, thành mới | Gồm tỉnh cũ (kinh tuyến trục) |
|---|---|
| An Giang | An Giang 104°45′; Kiên Giang 104°30′ |
| Bắc Ninh | Bắc Giang 107°00′; Bắc Ninh 105°30′ |
| Cà Mau | Bạc Liêu 105°00′; Cà Mau 104°30′ |
| Cần Thơ | Cần Thơ 105°00′; Hậu Giang 105°00′; Sóc Trăng 105°30′ |
| Đồng Nai | Bình Phước 106°15′; Đồng Nai 107°45′ |
| Đồng Tháp | Đồng Tháp 105°00′; Tiền Giang 105°45′ |
| Gia Lai | Bình Định 108°15′; Gia Lai 108°30′ |
| Hải Phòng | Hải Dương 105°30′; Hải Phòng 105°45′ |
| TP. Hồ Chí Minh | Bà Rịa - Vũng Tàu 107°45′; Bình Dương 105°45′; Hồ Chí Minh 105°45′ |
| Lâm Đồng | Bình Thuận 108°30′; Đắk Nông 108°30′; Lâm Đồng 107°45′ |
| Ninh Bình | Hà Nam 105°00′; Nam Định 105°30′; Ninh Bình 105°00′ |
| Phú Thọ | Hòa Bình 106°00′; Phú Thọ 104°45′; Vĩnh Phúc 105°00′ |
| Quảng Ngãi | Kon Tum 107°30′; Quảng Ngãi 108°00′ |
| Quảng Trị | Quảng Bình 106°00′; Quảng Trị 106°15′ |
| Tây Ninh | Long An 105°45′; Tây Ninh 105°30′ |
| Tuyên Quang | Hà Giang 105°30′; Tuyên Quang 106°00′ |
| Vĩnh Long | Bến Tre 105°45′; Trà Vinh 105°30′; Vĩnh Long 105°30′ |
Chỉ đường ô tô, xe máy theo thời gian thực
Nhập điểm đi, điểm đến và các điểm dừng theo đúng thứ tự cần ghé; hệ thống trả về nhiều phương án lộ trình kèm quãng đường, thời gian dự kiến và hướng dẫn rẽ từng bước. Tuyến đường có thể chia sẻ bằng một đường liên kết — người nhận mở ra là thấy nguyên lộ trình, đúng phương tiện và giờ khởi hành.
Dẫn đường xe tải, xe container theo tải trọng
Chọn xe tải hoặc xe container, khai báo tải trọng (kg) và giờ khởi hành: lộ trình được tính theo giới hạn tải trọng của từng đoạn đường thay vì dùng chung tuyến của ô tô. Phù hợp cho điều phối vận tải, giao hàng nhiều điểm và lập kế hoạch chuyến trước khi xe lăn bánh.
Bản đồ cấm tải và giờ cấm xe tải
Khi một điểm trên tuyến nằm trong đoạn đường cấm tải hoặc khu vực cấm xe tải theo khung giờ, cảnh báo hiện ngay tại điểm đó, phân biệt hướng đi hiện tại và hướng đối diện — biết trước để đổi điểm giao nhận hoặc đổi giờ chạy, tránh bị xử phạt giữa đường.
Kiểm tra cấm dừng, cấm đỗ tại điểm giao nhận
Kiểm tra biển cấm dừng, cấm đỗ ở từng điểm giao hàng ngay trên bản đồ, tách riêng thông tin cho xe tải. Điểm nào chưa kiểm tra được sẽ được ghi rõ là chưa có thông tin, không mặc định coi là được phép dừng đỗ.
Tính phí cầu đường, chi phí qua trạm thu phí
Xem trước tổng phí cầu đường của lộ trình theo đúng loại phương tiện — cùng một tuyến, xe tải và xe container có mức phí khác ô tô. Danh sách liệt kê từng trạm thu phí (BOT) trên tuyến kèm mức phí từng trạm, có thể xuất file CSV để đối chiếu chi phí chuyến hoặc đưa vào bảng tính vận hành.
Lớp điểm tiện ích: trạm sạc, trạm đổi pin, ngân hàng, ATM
Bật lớp điểm tiện ích để xem trạm sạc xe điện, trạm đổi pin, chi nhánh ngân hàng và cây ATM ngay trên bản đồ, kèm bộ lọc theo từng hãng khi bạn chỉ quan tâm một thương hiệu. Mỗi điểm hiển thị biểu tượng riêng của hãng nên nhìn là nhận ra ngay giữa khu vực dày đặc điểm.
Xem toàn cầu và lớp giao thông theo thời gian thực
Thu nhỏ hết cỡ, bản đồ chuyển sang chế độ địa cầu với ranh giới ngày và đêm tính theo vị trí Mặt Trời thật, kèm nền sao và đèn thành phố về đêm. Ở mức phóng to, lớp giao thông tô màu mức độ ùn tắc trên từng đoạn đường để bạn chọn khung giờ chạy hợp lý.
Map API cho lập trình viên
Toàn bộ tính năng trên trang này đều dựa trên bộ Map API của Vietmap và bạn có thể nhúng thẳng vào sản phẩm của mình: geocoding và reverse geocoding, tìm kiếm gợi ý, định tuyến cho nhiều loại phương tiện, ma trận khoảng cách, tile bản đồ vector và raster, cùng SDK cho web, Android và iOS. Xem thêm tại maps.vietmap.vn hoặc liên hệ maps.info@vietmap.vn để được tư vấn hạn mức và bảng giá.